[Báo cáo NCKHSV] Những từ ngữ có từ 奥 xuất hiện trong thời gian Thế vận hội Olympic Bắc Kinh 2008

Thứ tư - 05/08/2015 00:00
[Báo cáo NCKHSV] Những từ ngữ có từ 奥 xuất hiện trong thời gian Thế vận hội Olympic Bắc Kinh 2008
[Báo cáo NCKHSV] Những từ ngữ có từ 奥 xuất hiện trong thời gian Thế vận hội Olympic Bắc Kinh 2008

Phần I: Mở đầu

Lí do chọn đề tài: Trong tiến trình phát triển  của chữ Hán, đặc biệt là trong những năm gần đây khi hội nhập kinh tế quốc tế được đẩy mạnh, hằng năm Trung Quốc đều cho ra đời rất nhiều từ ngữ mới nhằm đáp ững nhu cầu cập nhập thông tin kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội  trong nước cũng như thế giới. Việc cho ra đời những từ ngữ mới là một tất yếu lịch sử. Hiện nay các nước theo xu hướng toàn cầu hóa, đặc biệt đối với Trung Quốc, một quốc gia có chủ nghĩa dân tộc lớn, luôn cho mình là trung tâm của thế giới thì việc sáng tạo ra những từ ngữ mới là một yếu tố quan trong để Trung Quốc bảo vệ và phát triển ngôn ngữ của mình, không bị phụ thuộc vào ngôn ngữ ngoại lai, đặc biệt là tiếng Anh.Với tính cập nhật mới mẻ của ngôn ngữ tiếng Hán thì việc tìm hiểu và phân tích một bộ phận nhỏ như từ ao là rất cần thiết, bởi nó góp phần lưu lại và làm rõ thêm cách thức hình thành và phương thức dùng của các từ ngữ, đặc biệt ao lại là từ được dùng trong kì vận hội Olympic Bắc Kinh – một sự kiện văn hóa thể thao vô cùng lớn của thế giới nói chung và Trung Quốc nói riêng.Thêm nữa, là một sinh học chuyên ngành Trung Quốc học tôi cảm thấy lý thú với đề tài này, bởi nó giúp tôi cập nhập thêm  nhiều từ ngữ mới, làm phong phú thêm vốn từ vựng của mình.

Đối tượng nghiên cứu là các từ ngữ có chữ  奥đứng đầu kết cấu từ.           

Mục đích nghiên cứu từ việc thống kê những tính từ mang chữ  奥 đứng đầu kết cấu từ , tiến hành phân loại, sau đó tiếp tục phân tích, chỉ ra kết cấu từ, nghĩa của từ, từ đó cho thấy phương thức cấu tạo từ và cách dùng từ

            Phương pháp nghiên cứubao gồm phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp tổng hợp, phương pháp phân loại.

Lịch sử nghiên cứu có lẽ đây là một đề tài rất mới mẻ, trước đó chưa từng có người Việt Nam nào nghiên cứu, tuy nhiên tại Trung Quốc việc tập hợp các từ ngữ có chữ奥 đã được họ tập hợp trong các cuốn từ điển xuất bản  hàng năm, tiêu biểu như ba cuốn từ điển Hán ngữ hiện đại 2007 ( 2007 汉语新词语), 2008(2008汉语新词语), và cuốn từ điển Hán ngữ hiện đại (现在汉语新词语词典),… Bên cạnh đó còn có một số tiểu luận như  “北京2008奥运会新词语调研与分析”, “2008年汉语新词语分析”,…

Phần II. Nội dung.

Chương 1.Từ ngữ mới xuất hiện.

Khái niệm từ ngữ mới sản sinh – “新词新语”.
Khái niệm từ ngữ mới sản sinh là chỉ những từ ngữ mới ra đời(百度百科)。

2.         Đặc trưng của từ ngữ mới.

Bao gồm các đặc trưng như cách dùng thực tế đơn giản, ngắn gọn, đa dạng hóa, tính biến đổi nhanh chóng, tính không quy phạm, tính ý nghĩa mơ hồ.

3.         Lịch sử phát triển từ ngữ mới và đặc điểm từ ngữ mới của mỗi thời kì.

Bao gồm 6 giai đoạn: Thập niên 50 – 60; Thập niên 60 – 70; Thập niên 70 – 80; Thập niên 80 – 90; Thập niên 90; Thập niên 00 – 10.

4.         Nguyên nhân xuất hiện từ mới.

Có hai nguyên nhân dẫn đên sự ra đời từ ngữ mới bao gồm nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan. Nguyên nhân chủ quan là là sau cải cách mở cửa 1978, kinh tế Trung Quốc hội nhập với thế giới do vậy rất nhiều từ ngữ mới từ bên ngoài du nhập vào Trung Quốc, để phát triển kinh tế đồng thời bảo vệ ngôn ngữ dân tộc, Trung Quốc đã phiên âm nhiều từ ngữ mới ra ngôn ngữ chữ Hán.Nguyên nhân khách quan, từ mới sản sinh là tất yếu của sự phát triển, cũng như đáp ứng nhu cầu khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển.

5.         Các con đường hình thành từ ngữ mới.

6.         Các mảng từ ngữ mới bao gồmthuật ngữ công nghệ trở thành thuật ngữ phổ biến, sự du  nhập của  chữ cái tiếng Anh, ngôn ngữ mạng.

Chương 2.Thế vận hội và sự ra đời từ ngữ mới.

I – Thế vận hội Olympic Bắc Kinh ảnh hưởng đời sống của người dân Trung Quốc.

Thế vận hội Olympic Bắc Kinh là một sự kiện thể thao vô cùng lớn, với việc tổ chức thế vận hội đã đem lại cho Trung quốc cơ hội phát triển lớn về kinh tế, chính trị, văn hóa.

II – Thế vận hội Olumpic Bắc Kinh 2008 ảnh hưởng đời sống ngôn ngữ của người dân Trung Quốc.

Từ ngữ mới thế vận hội Olympic Bắc Kinh 2008.
Định nghĩa về từ ngữ mới thế vận hội Olymic Bắc Kinh theo nghĩa hẹp của từ ngữ mới chính là chỉ những từ ngữ mới được phát sinh, nghĩa rộng của từ ngữ mới ngoài việc chỉ các từ ngữ mới còn chỉ các ngữ âm, các phương âm, từ cổ ngữ, từ hành nghiệp, bao gồm cả các từ ngữ mới sản sinh và cách dùng của nó. Năm 2007, Trung Quốc tuyên bố có mười ngôn ngữ lưu hành chính, cùng lúc đó, chính phủ quốc tế cũng thiết lập một hệ thống các từ ngữ mới về thế vận hội. Để giúp người dân Trung Quốc cũng như người Hoa trên thế giới hiểu rõ về thế vận hội, Trung Quốc đã chuyển thể những từ ngữ ấy ra tiếng Trung, đồng thời góp phần trong việc chuẩn bị cho thế vận hội được diễn ra thuận tiện hơn.

Tiêu chuẩn xác định từ ngữ mới thế vận hội Olympic Bắc Kinh 2008, các nhà nghiên cứu ngôn ngữ Trung Quốc đã dựa trên các tiêu trí về phạm vi thời gian,  nhu cầu sử dụng thực tế của từ ngữ đó, nghĩa của từ ngữ thế vận hội để xác định đâu là từ ngữ mới xuất hiện trong thế vận hội Olympic Bắc Kinh 2008.

 Nguồn gốc xuất hiện từ ngữ mới của thế vận hội thường được tạo ra bằng các hình thức như  từ ngữ mới tạo, dùng từ ngữ cũ để tạo ra từ mới, loại từ ngữ vay mượn, loại từ ngữ được lai tạo từ từ ngữ bên ngoài và từ ngữ địa phương, từ ngữ chuyên nghiệp và từ ngữ phổthông, loại từ viết tắt, từ ngữ mô phỏng.

Đặc điểm của từ ngữ mới thế vận hội 2008 mang tính sống động, hình tượng, các khái niệm được biểu đạt một cách chuẩn xác, từ ngữ thế vận hội 2008 phản ánh sự phong phú của nền văn hóa Trung Quốc, tính phản ánh xã hội một cách nhạy bén,  kết cấu từ mới mẻ và hấp dẫn,  quyền sử dụng, phát hành ổn định,  tính đa âm tiết, thời gian từ khi từ ngữ mới xuất hiện đến khi nó được phổ biến rộng rái rất ngắn,  sự hòa hợp văn hóa, việc sử dụng các thuật ngữ có xu hướng phổ biến hơn.

2.         Từ nữ thế vận hội có ảnh hưởng sâu sắc tới đời sống ngôn ngữ của người dân Trung Quốc.

Nhiều từ ngữ mới xuất hiện làm cho cách thức diễn đạt ngôn ngữ phong phú hơn, đồng thời nhiều từ ngữ về thể thao trước đây chỉ có ngôn ngữ nước ngoài thì qua việc tổ chức thế vận hội Trung Quốc đã có cơ hội dịch thuật tất cả các ngôn ngữ đó ra tiếng Hán, góp phần làm phong phú thêm hệ thống chữ Hán.

Phần III. Kết luận.

Qua việc khảo sát từ 奥 đứng đầu trong mỗi kết cấu câu cho thấy cách thức cấu tạo từ của người Trung Quốc rất phong phú và linh hoạt, họ sử dụng từ奥 kết hợp theo sau là danh từ, động từ hoặc tính từ có một hoặc hai âm tiết để cấu tạo nên một từ ngữ mới chỉ những sự vật sự việc khác nhau nhưng đều nằm trong trường từ ngữ chỉ những sự vật, sự việc liên quan tới thế vận hội Olympic Bắc Kinh 2008.

SV. Nguyễn Thị Dung
K57 Bộ môn Trung Quốc học

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây