TS. Phạm Lê Huy

Thứ hai - 12/12/2022 10:59
TS. Phạm Lê Huy

I. Thông tin chung

  • Năm sinh: 1981
  • Email: h1995vn@yahoo.com
  • Đơn vị công tác: Khoa Đông phương học
  • Học hàm: Năm phong:
  • Học vị: Tiến sĩ; Năm nhận: 2018
  • Quá trình đào tạo:

2002–2006: Cử nhân Văn khoa (Lịch sử), Đại học Waseda (Tokyo, Nhật Bản); 2006–2008: Thạc sĩ Khoa học Xã hội và Nhân văn (Lịch sử), Đại học Waseda (Tokyo, Nhật Bản);

2011–2016: Nghiên cứu sinh ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Khoa Lịch sử, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

  • Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Nhật
  • Hướng nghiên cứu chính: Nghiên cứu đô thành cổ Đông Á; nghiên cứu so sánh văn học thuyết thoại Đông Á; Nghiên cứu Phật giáo Đông Á.

 

II. Các công trình khoa học:

Sách

1. Đô thành Nhật Bản và Đông Á (chủ biên), NXB Thế giới, Hà Nội, 2022.

 

Chương sách

1.   “Quá trình du nhập chữ Hán vào Nhật Bản và Việt Nam – một cái nhìn so sánh”, trong: Phan Hải Linh (chủ biên), Bài giảng chuyên đề nghiên cứu Nhật Bản: Lịch sử Văn hóa - Xã hội, NXB Thế giới, Hà Nội, 2010, tr.31-50.

2.   “Chế độ quản lý ngựa công – tư của nhà nước cổ đại” 古代国家の公私馬管理について, trong: Phan Hải Linh (chủ biên), Bài giảng chuyên đề nghiên cứu Nhật Bản: Pháp chế - Xã hội日本研究論文集 法制・社会, NXB Thế giới, Hà Nội, 2011, tr.13-38.

3.   “Hướng đến xây dựng cơ sở dữ liệu toàn văn tư liệu chữ viết Việt Nam”, trong: Đại học Quốc gia Hà Nội – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (biên tập), Sử học Việt Nam trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hoá, NXB Thế giới, Hà Nội, 2012, tr.95-102.

4.   “Hành trình nhậm chức đến An Nam của Abe no Nakamaro” 阿部仲麻呂の安南赴任について, trong: Phạm Thị Thu Giang (chủ biên), Lịch sử giao lưu Việt Nam - Nhật Bản日越交流史, NXB Thế giới, Hà Nội, 2013.

5.   “Yêu thuật của An Nam Đô hộ Cao Biền - Từ ảo tượng đến thực tế” ベトナムにおける安南都護高駢の妖術-その幻像と真相について, trong: Mizuguchi Kanki 水口幹記 (chủ biên), Cúng tế tại Đông Á thời Cổ đại: Tôn giáo, Tập tục, Chiêm thuật古代東アジアの祈り-宗教・習俗・占術-, NXB Shinwasha 森話社, Tokyo, 2014, tr.299-242.

6.   “Minh văn tháp xá lợi Giao Châu niên hiệu Nhân Thọ nguyên niên mới phát hiện tại Việt Nam” 新発見の仁寿元年の交州舎利塔銘について, trong: Shinkawa Tokio 新川登亀男 (chủ biên), Văn minh Phật giáo và Trật tự Thế tục仏教文明と世俗秩序, NXB Bensei Shuppan 勉誠出版, Tokyo, 2015, tr.28-63.

7.   “Về tấm bia Miếu Đào Hoàng mới phát hiện tại Việt Nam” ベトナムにおける新発見の陶璜廟碑, trong: Shinkawa Tokio 新川登亀男 (chủ biên), Lịch sử cổ đại Nhật Bản - Phương pháp và Ý nghĩa日本古代史の方法と意義, NXB Bensei Shuppan 勉誠出版, Tokyo, 2016, tr.1-39.

8.   “Sự giao thoa giữa Lịch sử và Truyền thuyết: Về quả chuông thần thời Lý đánh nhau với rồng và bay sang Trung Quốc” 古説話と歴史との交差──ベトナムで龍と戦い、中国に越境した李朝の神鐘, trong: Komine Kazuaki, Kim Anh Thuận 小峯和明・金英順 (chủ biên), Series Khai mở triển vọng văn hóa Nhật Bản: Vùng văn hóa Đông Áシリーズ日本文学の展望を拓く 1 東アジアの文学圏, NXB Kasama Shoin 笠間書院, Tokyo, 2017.

9.   “Thợ thủ công và kỹ thuật, dụng cụ xây dựng thời Lý - Trần”, trong: Viện Nghiên cứu Kinh thành (biên tập), Kinh thành cổ Việt Nam, Viện Nghiên cứu Kinh thành, Hà Nội, 2018, tr.75-93.

10. “Thử bàn về lịch sử niên hiệu Việt Nam - Tập trung vào trường hợp niên hiệu thời Đinh - Tiền Lê - Lý - Trần (thế kỷ X - XIV)” ベトナムの年号史試論—丁・前黎・李・陳朝期(十世紀~十四世紀)の事例を中心に—, trong: Mizukami Masaharu 水上雅晴 (chủ biên), Niên hiệu và Đông Á: Tư tưởng và Văn hóa Cải nguyên年号と東アジア:改元の思想と文化, NXB Yagi Shoten 八木書店, Tokyo, 2019, tr.185-216.

11. “Một vài suy nghĩ về chính quyền họ Khúc”, trong: Khúc Minh Tuấn (chủ biên), Họ Khúc trong lịch sử dân tộc - Góc nhìn nghệ thuật quân sự, NXB Công an Nhân dân, Hà Nội, 2020.

12. “Quá trình truyền bá và triển khai văn hoá tường thụy tại Việt Nam: Tập trung vào thế giới Linh thú thời Lý (1009-1225)” ベトナムにおける祥瑞文化の伝播と展開——李朝(一〇〇九〜一二二五)の霊獣世界を中心にして, trong: Mizuguchi Kanki 水口幹記 (chủ biên), Văn hóa thuật số tại khu vực Đông Á thời tiền cận đại前近代東アジアにおける〈術数文化〉, NXB Bensei Shuppan 勉誠出版, Tokyo, 2020.

13. “Tính độc đáo và tính đa nguyên của thế giới văn học dân gian Việt Nam - Vượt qua những rào cản của quan điểm thế giới Đông Á, thuyết dân tộc đơn nhất và chủ nghĩa dân tộc cận đại” ベトナムの説話世界の独自性と多元性─東アジア世界論・単一民族国家論・ナショナリズムを超えて, trong: Hội nghiên cứu văn học dân gian 説話文学会 (chủ biên), Tuyến đầu nghiên cứu văn học dân gian説話文学研究の最前線, NXB Bungaku Tsushin 文学通信, Tokyo, 2020.

14. “Sự giao thoa giữa truyền thuyết và Lịch sử - Trường hợp Truyền thuyết Hồ Gươm của Việt Nam” 歴史と説話との交差—ベトナムの剣湖伝説を事例にして—, trong: Komine Kazuaki (chủ biên), Bài giảng văn hóa Đông Á - Thế giới văn học chia sẻ giữa khu vực Đông Á  東アジア文化講座:東アジアに共有される文学世界, NXB Bungaku Tsushin 文学通信, Tokyo, 2021.

15. “Nghiên cứu động đất Việt Nam từ góc độ khoa học nhân văn - Tập trung vào động đất thế kỷ 11-14” 人文学によるベトナムの地震研究——十世紀から十四世紀にかけての地震を中心にして, trong: Komine Kazuaki (chủ biên), Văn học môi trường ở Nhật Bản và Đông Á 日本と東アジアの〈環境文学〉, NXB Bensei Shuppan 勉誠出版, Tokyo, 2023.

16. “Văn hóa Điềm lành và Phật giáo ở khu vực Đông Á - Nghiên cứu trường hợp thời Lý ở Việt Nam”  東アジアにおける祥瑞文化と仏教——ベトナム李朝期の事例を中心に, trong: Mizuguchi Kanki (chủ biên), Phương pháp phân tích thế giới Đông Á: Tiềm năng của nghiên cứu văn hoá thuật số 東アジア的世界分析の方法(〈術数文化〉の可能性), NXB Bensei Shuppan 勉誠出版, Tokyo, 2023.

17. “Quá trình tái phát kiến thế giới văn học truyền thuyết Việt Nam và vai trò bắc cầu của Hội nghiên cứu văn học truyền thuyết Nhật Bản”  ベトナム説話文学世界の再発見と日本説話文学会の架け橋の存在, trong: Hội nghiên cứu văn học truyền thuyết Nhật Bản 説話文学研究会 (chủ biên), Hải đồ nghiên cứu văn học truyền thuyết説話文学研究の海図, NXB Bungaku Tsushin 文学通信, Tokyo, 2024.

18. “Tư liệu chữ viết từ lòng đất và nghiên cứu An Nam Đô hộ phủ” 出土文字資料と安南都護府の研究, trong: Yoshimura Takehiko 吉村武彦 (chủ biên), Đồ đất nung có viết mực và gạch ngói có chữ viết: Nghiên cứu tư liệu chữ viết từ lòng đất墨書土器と文字瓦—出土文字資料の研究, NXB Yagi Shoten 八木書店, Tokyo, 2025, tr.201-224.

3. Bài báo

1.   “Nghiên cứu chế độ truyền trạm Nhật Bản thời kỳ cổ đại qua quy định Xa ngưu nhân lực trong Phú dịch lệnh” 賦役令車牛人力条からみた逓送制度, Lịch sử Nhật Bản日本歴史(Nhật Bản), số 9 (736), 2009, tr.1-15.

2.   “Về một số thủ lĩnh An Nam thời thuộc Đường”, Nghiên cứu Lịch sử, số 401-402, 2009, tr.46-58 (401), tr.57-61 (402).

3.   “Văn thư cung cấp của nhà Đường nhìn từ góc độ so sánh luật lệnh Nhật – Đường” 日唐律令制比較からみる唐の供給文書—「逓牒」を中心にして, Nghiên cứu tư tưởng văn hoá Nhật Bản日本思想文化研究(Trung Quốc), số 5, 2010, tr.57-72.

4.   “Hoạt động buôn bán ngựa và chính sách kinh dinh của nhà Lý tại khu vực Tây Bắc”, Nghiên cứu Lịch sử, số 418, 2011, tr.30-44.

5.   “Một vài suy nghĩ nhân sự kiện phát lộ ngôi mộ cổ tại Đông Ngạc (Từ Liêm, Hà Nội)”, Thông báo Hán Nôm học 2011, 2011, tr.699-703.

6.   “Diện mạo và vị trí địa lý của An Nam Đô hộ phủ thời thuộc Đường”, Nghiên cứu Lịch sử, số 429-430, 2012, tr.34-51 (429), tr.42-51 (430).

7.   “Khảo cứu lại khởi nghĩa Dương Thanh (819-820)”, Nghiên cứu Lịch sử, số 440, 2012, tr.20-36.

8.   “Ảnh hưởng của mô hình đô thành Lạc Dương và Khai Phong đến quy hoạch hoàng thành Thăng Long thời Lý-Trần”, Nghiên cứu và Phát triển, số 8-9 (97-98), 2012, tr.205-239.

9.   “Nghiên cứu thời kỳ Đại La - Một vài suy nghĩ và Đề xuất (Some Thoughts and Suggestions for Research on the Dai La Period)”, Báo cáo tổng kết Dự án UNESCO/Quỹ Tín thác Nhật Bản (Final Report of the UNESCO/Japanese Funds-in-Trust project), National Research Institute for Cultural Properties - Tokyo, Thang Long - Hanoi Heritage Conservation Center, 12/2013.

10. “Nghiên cứu Nhật Bản tại Việt Nam - Các giai đoạn phát triển và Thách thức cho tương lai”, Tham luận tạiDiễn đàn 4 trường đại học Đông Á (BESETOHA), Đại học Seoul (Hàn Quốc), 5-6/12/2013.

11. “Một số vấn đề về phương pháp luận sử học và vấn đề thời điểm bùng nổ của cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan”, Nghiên cứu Lịch sử, số 444, 2013, tr.20-36.

12. “Tin đồn về Đại Việt trên đất Tống nhìn từ các nguồn sử liệu”, Nghiên cứu Lịch sử, số 10-11, 2014, tr.61-69 (10), tr.65-72 (11).

13. “Phép thuật Cao Biền tại An Nam – Từ ảo tượng đến chân tướng”, Nghiên cứu Tôn giáo, số 141, 2015, tr.105-132.

14. “Kỹ thuật và Cấu kiện Kiến trúc thời Lý – Trần: Nhìn từ nguồn tư liệu chữ viết đồng đại”, Thông báo Khoa học 2015 Trung tâm Nghiên cứu Kinh thành, 2016, tr.45-62.

15. “Khảo cứu bia miếu Đào Hoàng (Nghè thôn Thanh Hoài, Thuận Thành, Bắc Ninh)”, Khảo cổ học, số 1, 2016, tr.48-59.

16. “Ý tưởng thiết kế Cung đô Nhật Bản thế kỷ VII và Kinh đô Thăng Long thời Lý – Nhìn từ tư tưởng “chiêu gián” và thiết kế kinh đô của các vương triều Trung Quốc”, Khoa học Xã hội và Nhân văn, tập 2, số 4, 2016, tr.384-427.

17. “Reconsideration of the Leilou – Longbian Debate: A Continuation of Research by Nishimura Masanari”, Asian Review of World Histories (Brill), số 5, 2017, tr.28-52.

18. “Về văn bia Việt Nam trước thế kỷ X” 베트남의 10세기 이전 石碑에 대하여, Nghiên cứu Mộc giản và Văn tự木簡과 文字(Hàn Quốc), 2017, tr.161-188.

19. “Hiện vật ấn “Sắc mệnh chi bảo” nhìn từ tổ chức Hành khiển ty (Nội mật viện) thời Lý - Trần”, Khảo cổ học, số 4, 2017, tr.22-42.

20.  “Viên gạch “Phủng Thánh vệ - Ninh Nhuệ - Trung Thánh Dực quân” tại khu vực điện Kính Thiên” (viết chung), Thông tin Di sản, Trung tâm Di sản Thăng Long - Hà Nội, 2018.

21. “Dấu tích kiến trúc bát giác tại Hoàng thành Thăng Long - Tư liệu và nghiên cứu” (viết chung), Khảo cổ học, số 12, 2019, tr.47-62.

22. “Kiến trúc một cột và trục xoay thời Lý đặt trong bối cảnh kiến trúc Đông Á - Hướng đến giải mã các kiến trúc trục xoay phát hiện tại Hoàng thành Thăng Long” (viết chung), Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “10 năm nghiên cứu, bảo tồn và phát huy giá trị Di sản thế giới Hoàng thành Thăng Long”, Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội, 2020 (sau đăng trongKhảo cổ học, 2024).

23.  “Đính chính niên biểu lịch sử Việt Nam từ những sai lầm của Đại Việt sử ký toàn thư và Đại Việt sử lược”, Thông báo Hán Nôm 2020, Viện Nghiên cứu Hán Nôm, 2020.

24. “Kinh đô Thăng Long - Trung tâm Thiên hạ của Đại Việt” 大越の天下の中心としての昇龍京, Nghiên cứu Quy hoạch Kinh thành都城制研究(Nhật Bản), số 4, 2020, tr.65-84.

25. “Thiết kế Cung Naniwa Tiền kỳ và Cung Heijo nhìn từ tư tưởng chiêu gián của Trung Quốc” 中国の招諫思想からみる日本の前期難波宮および平城宮の設計, Cổ đại học – Thánh địa học古代学・聖地学(Nhật Bản), số 12, 2021, tr.1-18.

26. “Nghiên cứu lịch sử Nhật Bản tại Việt Nam - Hồi cố và Triển vọng” ベトナムにおける日本史研究の回顧とその展望, Nghiên cứu Lịch sử Nhật Bản日本史研究(Nhật Bản), số 705, 2021, tr.53-79.

27. “Bước đầu nghiên cứu mộc giản Việt Nam trong thế giới Đông Á: “phong giàm mộc giản”, “mộc hiệp”, “hiệp bản” - những loại mộc giản dùng xuyên biên giới” 동아시아 세계 속 베트남 목간 연구 서설 (1) 경계를 넘나드는 '봉함목간', '목협', '협판', Nghiên cứu Mộc giản và Văn tự木簡과 文字(Hàn Quốc), số 27, 2021, tr.57-78.

28. “Những bộ Đại tạng kinh (Tripitaka) của Nhật Bản trên giá sách Viện Thông tin Khoa học Xã hội – Những mảnh ký ức bị lãng quên của Trường Viễn Đông Bác Cổ tại Việt Nam”, Liễu Quán, số 26 (chuyên đề: Sơ khảo thư tịch Hán Nôm khu vực Bắc Bộ), 2022.

29. “Quá trình du nhập và triển khai Đại Tạng Kinh thời Trần: Đóng góp của Trúc Lâm Thiền phái đối với hệ thống kinh điển Phật giáo Đại Việt”, Hiểu Việt Nam (chuyên đề), số 2, 2025.

30. “Vai trò của Phù Nam và Bách Tế trong quá trình truyền bá của Nam truyền Phật giáo” 南傳佛敎의 전파에 있어서 扶南과 百濟의 역할 시론-日本書紀의 543년 기술을 출발점으로 삼아-, Bách Tế học báo백제학보(Hàn Quốc), số 51, 2025, tr.123-173.

 

III. Các đề tài KH&CN các cấp

1. Nghiên cứu so sánh luật lệnh Trung Quốc và Nhật Bản qua trường hợp Khâu mục lệnh, Đề tài cấp cơ sở (Trường ĐHKHXH&NV), mã số CS.2011.04, 2009–2010, chủ trì (đã nghiệm thu).

2. Xây dựng cơ sở dữ liệu toàn văn Đại Việt sử ký toàn thư, Đề án nghiên cứu khoa học cấp ĐHQGHN, mã số QG.ĐA.11.02, 2012–2013, chủ trì (đã nghiệm thu).

3. Khảo cứu khởi nghĩa Dương Thanh qua nguồn tư liệu mộ chí thời Đường, Đề tài cấp cơ sở (Trường ĐHKHXH&NV), mã số CS.2013.01, 2014–2015, chủ trì (đã nghiệm thu).

4. Nghiên cứu, biên soạn bộ Lịch sử Việt Nam (Chương V–VI, Lịch sử Việt Nam tập 4), Đề án của Bộ KH&CN, mã số KHXH-LSVN/14-18, 2017–2021, tham gia (đã nghiệm thu).

Tổng số điểm của bài viết là: 3 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 1.5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây